You are here:: Kiến Thức Kế Toán Hướng dẫn lập lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư 200
 
 

Hướng dẫn lập lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư 200

Hướng dẫn lập lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư 200 (Phương pháp gián tiếp). Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong các bảo cáo bắt buộc của doanh nghiệp khi nộp báo cáo tài chính theo Thông tư 200. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 được lập theo một trong 2 phương pháp. Vậy cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200 theo phương pháp gián tiếp được lập như thế nào? Phần mềm kế toán A-Excel xin chia sẻ với các bạn vấn đề này.

Hướng dẫn lập lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo Thông tư 200

Image result for lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo TT200

A-Excel phần mềm kế toán dễ dùng, mức phí thấp, làm kế toán cho nhiều công ty!

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh:

– Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01)

+ Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

+ Nếu doanh nghiệp bị lỗ thì ghi trong ngoặc đơn (…).

– Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT (Mã số 02)

+ Nếu doanh nghiệp tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ thì chỉ tiêu chỉ bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ;

+ Nếu doanh nghiệp không thể tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ thì thì chỉ tiêu này bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với số khấu hao liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ;

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”  ghi dương trên chỉ tiêu này

– Các khoản dự phòng (Mã số 03)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng tổn thất tài sản và dự phòng phải trả trên Bảng cân đối kế toán.

+ Nếu tổng số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng lớn hơn tổng số dư đầu kỳ thì được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế  ghi dương trên chỉ tiêu này.

+ Nếu tổng số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng lớn hơn tổng số dư đầu kỳ thì được trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế  ghi âm trên chỉ tiêu này.

– Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Mã số 04)

+ Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo.

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch số phát sinh Có và phát sinh Nợ Tài khoản 4131 đối ứng với Tài khoản 515 hoặc Tài khoản 635.

+ Nếu lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái  được ghi nhận vào Tài khoản 515 thì được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế  ghi dương trên chỉ tiêu này.

+ Nếu lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái  được ghi nhận vào Tài khoản 635 thì được trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế  ghi âm trên chỉ tiêu này.

– Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư (Mã số 05)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các Tài khoản 5117,Tài khoản 515, Tài khoản 711, Tài khoản 632, Tài khoản 635, Tài khoản 811 và các tài khoản khác có liên quan.

+ Nếu hoạt động đầu tư lãi thì được cộng vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế  ghi dương trên chỉ tiêu này.

+ Nếu hoạt động đầu tư lỗ thì được trừ vào chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế  ghi âm trên chỉ tiêu này.

– Chi phí lãi vay (Mã số 06)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán Tài khoản 635 đối ứng với chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”  doanh nghiệp ghi dương chỉ tiêu này.

– Các khoản điều chỉnh khác (Mã số 07)

+ Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ Bình ổn giá hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các Tài khoản 356, Tài khoản 357.

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ trích lập thêm các Quỹ hoặc được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ hoàn nhập các quỹ.

– Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (Mã số 08)

+ Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07.

+ Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 09)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu như: Tài khoản 131, Tài khoản 136, Tài khoản 138, Tài khoản 133, Tài khoản 141, Tài khoản 244, Tài khoản 331 (chi tiết số trả trước cho người bán) trong kỳ báo cáo.

+ Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư.

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ Mã số 08 nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu Mã số 08 nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho không bao gồm số dư của tài khoản “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

+ Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” – mã số 02 chỉ bao gồm số khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ) thì chỉ tiêu này không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ);

Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và khấu hao số đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ” – mã số 02 bao gồm cả số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ) thì chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ).

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu Mã số 08 nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu Mã số 08 nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả như: Tài khoản 331, Tài khoản 333, Tài khoản 334, Tài khoản 335, Tài khoản 336, Tài khoản 337, Tài khoản 338, Tài khoản 344, Tài khoản 131 (chi tiết người mua trả tiền trước).

+ Chỉ tiêu này không bao gồm số thuế TNDN phải nộp (phát sinh Có Tài khoản 3334), lãi tiền vay phải trả (phát sinh Có Tài khoản 335, chi tiết lãi vay phải trả).

+ Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư.

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu Mã số 08 nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu Mã số 08 nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của Tài khoản 242 trong kỳ báo cáo trên cơ sở đã loại trừ khoản chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ hoạt động đầu tư.

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu Mã số 08 nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu Mã số 08 nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mã số 13)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của Tài khoản 121 “Chứng khoán kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu Mã số 08 nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu Mã số 08 nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền lãi vay đã trả (Mã số 14)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113; sổ kế toán các tài khoản phải thu đối ứng với sổ kế toán Tài khoản 335, Tài khoản 635, Tài khoản 242 và các Tài khoản liên quan khác.

+ Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu Mã số 08 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Thuế TNDN đã nộp (Mã số 15)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ đối ứng các tài khoản: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113, Nợ Tài khoản 3334.

+ Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu Mã số 08 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 16)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 đối ứng với sổ kế toán các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo.

+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” Mã số 08

– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 17)

+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản có liên quan trong kỳ báo cáo.

+ Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

– Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113  Nợ Tài khoản 211, Tài khoản 213, Tài khoản 217, Tài khoản 241, Tài khoản 331, Tài khoản 3411

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác.

+ Số tiền thu được lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Có Tài khoản 711, Tài khoản 5117, Tài khoản 131

+ Số tiền chi được lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 632, Tài khoản 811.

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi và ghi bằng số dương nếu số tiền thực thu lớn hơn thực chi.

– Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này các tài khoản đối ứng như sau: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 128, Tài khoản 171

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Có Tài khoản 128, Tài khoản 171

– Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 221, Tài khoản 222, Tài khoản 2281, Tài khoản 331

+ Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Có Tài khoản 221, Tài khoản 222, Tài khoản 2281, Tài khoản 131

– Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Có Tài khoản 515.

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính

– Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: NợTài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Có Tài khoản 411

– Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 411, Tài khoản 419

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu từ đi vay (Mã số 33)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Có TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112 và các TK liên quan khác

– Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 171, Tài khoản 3411, Tài khoản 3431, Tài khoản 3432, Tài khoản 41112 và các TK liên quan khác.

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền trả nợ gốc thuê tài chính (Mã số 35)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113  Nợ TK 3412

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các tài khoản đối ứng như sau: Có Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 Nợ Tài khoản 421, Tài khoản 338

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36.

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ

– Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

+ Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40.

+ Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

+ Chỉ tiêu này được lấy từ số liệu trên chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán).

– Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

+ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản 111, Tài khoản 112, Tài khoản 113 , Tài khoản 128 và các tài khoản liên quan (chi tiết các khoản thoả mãn định nghĩa là tương đương tiền đối ứng với sổ kế toán chi tiết TK 4131 trong kỳ báo cáo.

+ Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu phát sinh lỗ tỷ giá.

– Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

+ Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61.

+ Chỉ tiêu này phải khớp với chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên Bảng Cân đối kế toán).

NGUỒN: Thông tư 200/2014/TT-BTC